Tổng hợp các thông số kích thước tiêu chuẩn và dải tải trọng an toàn của kệ trung tải. Tư vấn chọn quy cách kệ sắt kho hàng tối ưu nhất tại Huy Tuấn.
Lựa chọn quy cách kệ trung tải: Làm sao để vừa vặn với diện tích kho?
Khi tiến hành quy hoạch mặt bằng nhà kho, việc nắm rõ các thông số kích thước tiêu chuẩn của kệ trung tải là điều kiện tiên quyết để bạn thiết kế được các lối đi cho công nhân, khoảng quay đầu xe nâng và tối ưu hóa chiều cao trần nhà. Mua một bộ kệ sắt quá to sẽ làm chật hẹp lối đi, ngược lại mua kệ quá nhỏ sẽ gây lãng phí không gian lưu trữ. Bài viết này Kệ Sắt Huy Tuấn sẽ cung cấp cho bạn dải kích thước và tải trọng tiêu chuẩn vàng được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay.
1. Dải kích thước tiêu chuẩn của kệ trung tải trên thị trường
Mặc dù các xưởng cơ khí như Huy Tuấn hoàn toàn có thể sản xuất và đo may riêng theo kích thước yêu cầu của khách hàng, nhưng thông thường hệ thống giá kệ Medium Duty sẽ có các thông số tiêu chuẩn định hình sẵn sau:
-
Chiều cao tiêu chuẩn: Kháng định ở các mức 1.5m, 1.8m, 2.0m, và 2.4m. Đây là dải chiều cao lý tưởng giúp người công nhân có thể dễ dàng với tay lấy hàng ở tầng trên cùng mà không cần sử dụng các hệ thống thang vận hành quá cồng kềnh.
-
Chiều dài thanh Beam (Chiều rộng kệ): Thường dao động từ 1.5m đến 2.0m. Không nên thiết kế thanh Beam trung tải dài quá 2.5m vì khi đó nhịp kéo dài sẽ khiến thanh sắt dễ bị võng ở điểm giữa khi chịu tải lực liên tục.
-
Chiều sâu mâm kệ (Chiều rộng mặt mâm): Phổ biến ở các quy cách 0.5m, 0.6m, và 0.8m. Chiều sâu này vừa vặn để xếp các thùng nhựa chứa linh kiện (khay linh kiện) hoặc các hộp carton bách hóa tiêu chuẩn.
2. Tiêu chuẩn dải tải trọng an toàn của kệ trung tải Huy Tuấn
Tải trọng của dòng kệ này được tính trên đơn vị kg/tầng mâm (chứ không tính tổng tải trọng cả bộ kệ). Tùy thuộc vào độ dày của phôi thép cấu thành chân trụ và thanh Beam, dòng kệ này được chia làm các phân khúc tải trọng an toàn:
| Phân khúc tải trọng | Độ dày thanh Beam | Ứng dụng thực tế |
| 200kg – 300kg/tầng | Thép dày 1.5mm | Kho quần áo thời trang, tài liệu ngân hàng, linh kiện nhựa nhẹ. |
| 300kg – 500kg/tầng | Thép dày 1.8mm | Kho dược phẩm, thùng sơn nước, phụ tùng xe máy, thiết bị gia dụng. |
| 500kg – 700kg/tầng | Thép dày 2.0mm + Gân tăng cường | Kho hóa chất, phụ tùng cơ khí nặng, khuôn đúc cuộn dây điện. |
Lưu ý quan trọng từ Huy Tuấn: Tải trọng ghi trên thông số kỹ thuật là tải trọng phân bổ đều trên toàn bộ bề mặt mâm tôn. Nếu bạn dồn toàn bộ hàng hóa nặng vào một điểm duy nhất ở giữa mâm, kệ vẫn có nguy cơ bị biến dạng dù chưa vượt quá tổng tải trọng cho phép.
